a2vdo forum! LUQUY...tham gia nao de cung pha phach, hoc hoi...

Pha tan tanh ra, hoc hoi nhieu vao va thi do, co viec lam.kha kha!

Đăng Nhập

Quên mật khẩu



Latest topics
» Yêu là khỗ????
Wed Oct 30, 2013 6:05 pm by ducanhle1993

» Mu Hồng Ngọc Alpha Test 13h Ngày 1/8/2013 - Open Beta 13h Ngày 8/8/2013 , mu open tha
Wed Jul 31, 2013 10:05 pm by haohoa2710

» 13h Ngày 13/7/2013 Open Máy Chủ Anh Hùng - mu open 13/7, mu moi ra 13/7, mu open hom
Sun Jul 07, 2013 10:37 pm by haohoa2710

» Hưỡng dẫn trang trí bài viết lên diển đàn cho sôi động
Mon Jun 10, 2013 2:27 pm by ducanhle1993

» Suy ngẫm sau một tháng học quân sự!
Mon Jun 10, 2013 2:18 pm by ducanhle1993

» giúp các em tư vấn chọn ngành học
Mon Jun 10, 2013 2:15 pm by ducanhle1993

» Tuyển cộng tác viên đăng tin quảng cáo làm việc tại nhà
Fri May 17, 2013 11:20 am by manhnguyen1993

» [vnplay.org]MU Việt Season 6.3 - Reset Và Non Reset -Không Webshop - Open tháng 5
Sat May 04, 2013 8:27 pm by noheart91

» Mu Hoàng Tộc - Truyền Thuyết Bóng Đêm . Alpha Test 08/12 - Open 16/12
Fri Dec 14, 2012 11:25 pm by haohoa2710

» Mu Hồng Ngọc, mu open 11/11, mu moi ra 11/11, mu open thang 11, mu moi ra thang 11, m
Tue Nov 06, 2012 7:52 pm by haohoa2710

» Open Chính Thức Loạn Thế Kiếm - server kiếm thế private
Mon Nov 05, 2012 5:28 am by maxvolume

» Kt-Hanoi.Com Đúc Kết Tinh Hoa, Trải Nghiệm Hệ Thống Skill Mới Lạ, Free Đúng Nghĩa
Wed Oct 31, 2012 10:56 am by maxvolume

» Thac mac
Sat Jul 28, 2012 10:06 pm by chipcoiga

» Tin Hot về bí thư Nguyễn Phước Trinh
Sun Jul 15, 2012 10:30 am by ducanhle1993

» Aó đồng phục
Mon Jun 11, 2012 2:08 pm by hero.93

facebook
Tăng Like Facebook Thật, Trao Đổi Like Thật,  Tăng View Youtube, Tăng Like Youtube, Google + , Twitter 100% Thực

Top posters
chipcoiga (480)
 
thanhbinhqt1993 (283)
 
congchung1993 (150)
 
ducanhle1993 (141)
 
lovemyzip (69)
 
A2yeu_93 (57)
 
sexxy_gjrl...0h_sexxy (51)
 
nhoc_sock_pro (48)
 
lovelanthu10 (41)
 
whatiwant (34)
 

Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 


Rechercher Advanced Search

November 2017
SunMonTueWedThuFriSat
   1234
567891011
12131415161718
19202122232425
2627282930  

Calendar Calendar


You are not connected. Please login or register

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

1Thông báo Tổ Chức Quân Đội Nhân Dân Việt Nam on Sun Aug 21, 2011 10:39 am

ducanhle1993

avatar
Trung học phổng thông
Trung học phổng thông
I/ Tổ Chức Và Hệ Thống Tổ chức Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam.

1. Tổ chức quân đội nhân dân Việt Nam.

- Quân đội nhân dân Việt Nam:

Là một tổ chức quân sự, tổ chức nòng cốt của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, do Đảng và nhà nước Việt Nam lãnh đạo, giáo dục, rèn luyện và quản lý làm nhiệm vụ giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc.

Quân đội nhân dân Việt Nam là quân đội kiểu mới của giai cấp công nhân, mang bản chất giai cấp công nhân, mang tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc. Một đội quân từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu vì mục tiêu “ĐLDT và CNXH”

Thành phần cơ cấu của QĐND Việt Nam.

QĐND Việt Nam bao gồm BĐCL, BĐĐP, bộ đội biên phòng, có lực lượng thường trực và LLDBĐV.

Lực lượng trên được tổ chức thành các cơ quan, đơn vị, học viện, nhà trường theo một hệ thống thống nhất, chặc chẽ, nghiêm ngặt từ toàn quân đến cơ sở.

2. Hệ thống tổ chức trong quân đội nhân dân Việt Nam

căn cứ để tổ chức vào chức năng, nhiệm vụ chính trị của quân đội. Phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của đất nứơc. Truyền thống tổ chức quân đội của dân tộc qua từng giai đoạn lịch sử ( mỗi giai đoạn lịch sử có quy mô, tổ chức quân đội khác nhau).

Nhìn tổng quát, tổ chức QĐND Việt Nam bao gồm:

Bộ quốc phòng và các cơ quan ngang bộ quốc phòng, các đơn vị trực thuộc bộ quốc phòng. Ơ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có các bộ chỉ huy quân sự, ban chỉ huy (tỉnh đội, huyện đội…).

3. Hệ thống tổ chức Đảng trong quân đội nhân dân Việt Nam.

a) Thực hiện nguyên tắc Đảng lãnh đạo quân đội.

Đảng lãnh đạo quân đội tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt, thông qua hệ thống tổ chức Đảng, chỉ huy, cơ quan chính trị, cán bộ chính trị và các tổ chức quần chúng ở đơn vị cơ sở.

Tổ chức Đảng trong quân đội gắn liền với tổ chức chỉ huy trong quân đội.

Toàn quân có Đảng ủy quân sự trung ương ( gọi tắt là quân ủy trung ương) do bộ chính trị chỉ định, quân ủy trung ương gồm một số ủy viên Ban chấp hành trung ương công tác trong quân đội và một số ủy viên ban chấp hành trung ương ngoài quân đội. Đảng ủy quân sự trung ương đặt dưới sự lãnh đạo của ban chấp hành trung ương mà trực tiếp thường xuyên là bộ chính trị.

-----------------------------------------------------------
b/ Hệ thống tổ chức Đảng cụ thể trong quân đội.

Tổ chức Đảng trong BĐCL và bộ đội biên phòng : Các cơ quan bộ quốc phòng, các đơn vị trực thuộc bộ quốc phòng được tổ chức Đảng ủy, Đảng ủy cấp nào do đại hội cấp đó bầu.

Tổ một số đồng chí công tác trong đảng bộ quân khu do đại hội đại biểu đảng bộ quân khu bầu ra và các đồng chí bí thư tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn quân khu được chỉ định tham gia. Tổ chức Đảng ở cơ quan quân sự, đơn vị BĐĐP và trong bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố.

Đảng ủy quân sự địa phương cấp tỉnh, thành phố, huyện , thị xã gồm các đồng chí công tác trong đảng bộ quân sự, do đại hội đảng bộ cùng cấp bầu. Đồng chí bí thư cấp ủy địa phương và một số đồng chí ngoài đảng bộ quân sự được chỉ định tham gia. Cơ quan chính trị cấp trên trực tiếp phối hợp với các cấp uỷ địa phương chỉ đạo CTĐ – CTCT, CTQC trong lực lượng vũ trang địa phương và bộ đội biên phòng.

II – CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA MỘT SỐ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM.

Có 11 cơ quan, đơn vị, vì thời gian ít nên tập trung 3 cơ quan: TCCT,TCHC và tổng cục CNQP.

1. Bộ quốc phòng

là cơ quan lãnh đạo, chỉ huy, quản lí cao nhất của toàn quân.

2. Bộ tổng tham mưu và cơ quan tham mưu các cấp trong quân đội nhân dân Việt Nam.

Là cơ quan chỉ huy các lực lượng vũ trang, có chức năng bảo đảm trình độ SSCĐ của LLVT và điều hành mọi hoạt động quân sự trong thời bình và thời chiến.

3. Tổng cục chính trị và cơ quan chính trị các cấp trong quân đội nhân dân Việt Nam.

Là cơ quan đảm nhiệm CTĐ – CTCT trong QĐND, hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp thường xuyên của bộ chính trị, Đảng ủy quân sự trung ương, các cấp ủy đảng cùng cấp.

Nhiệm vụ : CTCT và cơ quan chính trị các cấp căn cứ vào nghị quyết, chỉ thị của Đảng, sự chỉ đạo của cơ quan chính trị cấp trên, đề xuất những chủ trương, giải pháp, kế hoạch CTĐ– CTCT của toàn dân, của từng đơn vị, các tổ chức. Tiến hành và thực hiện tốt CTĐ – CTCT bảo đảm cho quân đội thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị được giao.

4. Tổng cục hậu cần và cơ quan hậu cần các cấp.

Là cơ quan tham mưu bảo đảm về mặt hậu cần của toàn quân và từng đơn vị.

Nhiệm vụ: TCHC, cơ quan hậu cần các cấp, nghiên cứu đề xuất các vấn đề liên quan đến tổ chức lực lượng, chỉ đạo công tác bảo đảm hậu cần cho nền QPTD, quân đội, LLVT cả trong thời bình và thời chiến. Trực tiếp tổ chức, chỉ đạobảo đảm hậu cần cho bộ đội, tăng gia sản xuất, tạo nguồn và nghiên cứu khoa học, khai thác, sử dụng vật tư trang bị…

5. Tổng cục kĩ thuật và cơ quan kĩ thuật các cấp trong quân đội nhân dân Việt Nam.

Là cơ quan đảm bảo trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh cho toàn quân và từng đơn vị.

6. Tổng cục công nghiệp quốc phòng, các cơ quan, đơn vị sản xuất quốc phòng.

Là cơ quan, đơn vị chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ sản xuất quốc phòng.

Chức năng nhiệm vụ: Nghiên cứu, đề xuất các vấn đế có liên quan đến tổ chức, chỉ đạo công tác công nghiệp QPTD và CTND. Trực tiếp tổ chức chỉ đạo sản xuất, tạo nguồn bảo đảm cho sản xuất của ngành CNQP trong quân đội. Tổ chức chỉ đạo nghiên cứu khoa học và huấn luyện bộ đội về CNQP.

7. Quân khu.

Là tổ chức quân sự theo lãnh thổ một số tỉnh, thành giáp nhau, có liên quan với nhau về quân sự, quốc phòng.

8. Quân đoàn.

Là lực lượng thường trực của quân đội, là đơn vị tác chiến chiến dịch, lực lượng thường từ 3 – 4 sư đoàn bộ binh và một số lữ đoàn, trung đoàn binh chủng, bảo đảm.

9. Quân chủng.

Là lực lượng quân đội được tổ chức, biên chế, trang bị, huấn luyện, theo đặc trưng chức năng, nhiệm vụ và phương thức tác chiến riêng. Hiện nay ta có quân chủng hải quân và phòng không – không quân.

10. Bộ đội biên phòng.

Là một phận của QĐND Việt Nam. Chức năng chủ yếu là quản lý nhà nước đối với biên giới quốc gia, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, lợi ích quốc gia, giữ gìn an ninh biên giới, vùng biển của tổ quốc.

11. Binh chủng trong quân đội nhân dân Việt Nam.

Là những ngành chuyên môn chiến đấu và bảo đảm chiến đấu cho quân đội.

III – CẤP HIỆU, PHÙ HIỆU VÀ QUÂN HIỆU CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM.

1. Những quy định chung.

a) Sĩ quan QĐND Việt Nam :

Là sĩ quan QĐND phải đủ 3 điều kiện sau đây : Là cán bộ của Đảng, nhà nứơc ta, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được nhà nước phong quân hàm : cấp úy, tá, tướng.

Sĩ quan quân đội chia làm hai ngạch : Sĩ quan tại ngũ, sĩ quan dự bị, quân phục, phù hiệu, cấp hiệu của sĩ quan do chính phủ quy định.

b) Hạ sĩ quan và binh sĩ.

Hạ sĩ quan có 3 bậc quân hàm : Hạ sĩ, trung sĩ, thượng sĩ.

Binh sĩ có 2 bậc quân hàm : Binh nhì, binh nhất.

c) Quân nhân chuyên nghiệp.

Là quân nhân có trình độ chuyên môn … tình nguyện phục vụ quân đội lâu dài.

d) Công chức quốc phòng và công nhân viên quốc phòng.

2. Quân hàm của sĩ quan.

Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan : 3 cấp, 12 bậc.

Cấp úy có 4 bậc: thiếu úy, trung úy, thượng úy, đại úy;

Cấp tá có 4 bậc: Thiếu tá, trung tá, thượng tá, đại tá;

Cấp tướng có 4 bậc: thiếu tướng ( chuẩn đô đốc hải quân), trung tướng ( phó đô đốc hải quân), thượng tướng ( đô đốc hải quân), đại tướng.

* Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp chính phủ quy định riêng.

3. Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của quân đội nhân dân Việt Nam.
































QUÂN PHỤC MỚI































































________Thà để mồ hôi rơi trên từng trang giấy còn hơn để giọt nước mắt rơi sau những kì thi!______
ducanh.tec
Tiền nhân đã vạch lau lách, rừng bụi, bùn lầy để vươn dài lãnh thổ vào Nam, vượt trùng dương sóng lớn đến Hoàng Sa, Trường Sa... Làm thành trì bảo vệ vững chắc Tổ Quốc ta đến ngày hôm nay- Chúng ta người Việt Nam phải có trách nhiệm giữ vững đất đai quê hương yêu dấu
Xem lý lịch thành viên

ducanhle1993

avatar
Trung học phổng thông
Trung học phổng thông
chúc các bạn có bài thu hoạch thật tốt
Tổ chức Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
Bộ Quốc phòng Việt Nam
Quân kỳ Quân đội Nhân dân Việt Nam

Thành lập 1945
Ngân sách 27.000 tỷ VNĐ (1,5 tỷ đôla Mỹ)[1]

Nhân lực 450.000 lính chính quy, 5 triệu quân dự bị[1]

Bộ trưởng Đại tướng Phùng Quang Thanh

Thứ trưởng Thượng tướng - Tổng Tham mưu trưởng Nguyễn Khắc Nghiên
Thượng tướng Nguyễn Huy Hiệu
Thượng tướng Phan Trung Kiên
Thượng tướng Nguyễn Văn Được
Trung tướng Trương Quang Khánh
Trung tướng Nguyễn Chí Vịnh

Địa chỉ Số 7 Nguyễn Tri Phương,
Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại 069 534223 - 069 532090

Bộ Quốc phòng Việt Nam là một cơ quan trực thuộc Chính phủ, quản lý và điều hành Quân đội Nhân dân Việt nam, thực hiện nhiệm vụ chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc, phòng thủ quốc gia. Bộ Quốc phòng đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ huy, điều hành quân đội đồng thời là ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh quốc gia, phó Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương (Việt Nam). Giúp việc cho Bộ trưởng có các Thứ trưởng, Bộ Tổng Tham mưu, 5 Tổng cục, Bộ Tư lệnh Thủ đô và 7 Quân khu, 3 quân chủng, 6 binh chủng, 4 quân đoàn và một số cơ quan chức năng trực thuộc.


Bộ Tổng Tham mưu và các Tổng cục
Bộ Tổng Tham mưu
Bài chi tiết: Bộ Tổng Tham mưu Quân đội Nhân dân Việt Nam
• Tổng Tham mưu trưởng: Thượng tướng Nguyễn Khắc Nghiên (từ tháng 8 năm 2006)
Tổng cục Chính trị
Bài chi tiết: Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam
• Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: Đại tướng (6/7/2007) Lê Văn Dũng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bí thư BCH trung ương Đảng.


Tổng cục Kỹ thuật
Bài chi tiết: Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng Việt Nam
• Chủ nhiệm Tổng cục:Trung tướng Nguyễn Châu Thanh (02/9/2009).
Tổng cục Tình báo (Tổng cục 2)
Bài chi tiết: Tổng cục 2, Bộ Quốc phòng Việt Nam
• Chủ nhiệm: Trung tướng Lưu Đức Huy
Tổng cục Hậu cần
Bài chi tiết: Tổng cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng Việt Nam
• Chủ nhiệm Tổng cục: Thiếu tướng Nguyễn Vĩnh Phú 6/2009
• Chính uỷ: Thiếu tướng Nguyễn Công Tranh (quyết định bổ nhiệm công bố ngày 2/2009)
Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Bài chi tiết: Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Việt Nam
• Chủ nhiệm Tổng cục: Thiếu tướng Nguyễn Đức Lâm.
• Chính ủy: Thiếu tướng Lê Thanh Bình.


Quân chủng và binh chủng của Quân đội Nhân dân Việt Nam

Quân chủng Lục quân
Trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, không tổ chức Quân chủng Lục quân thành Bộ tư lệnh riêng mà các quân đoàn lục quân, các binh chủng chuyên môn trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam do Bộ Tổng tham mưu trực tiếp chỉ huy, lãnh đạo.
Các binh chủng
• 1- Binh chủng Pháo binh
Trụ sở Bộ tư lệnh: Phố Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng, Nguyễn Văn Côn
Chính uỷ: Thiếu tướng Trần Hữu Định
• 2- Binh chủng Hóa học
Trụ sở Bộ tư lệnh: phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng (09/2008) Phạm Quốc Trung.
Chính uỷ: Thiếu tướng Phạm Huy Thăng
• 3- Binh chủng Công binh
Trụ sở Bộ tư lệnh: phố 459 Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng, Dương Đức Hòa
Chính uỷ: Thiếu tướng Hoàng Sỹ Nam
• 4- Binh chủng Tăng-Thiết giáp
Trụ sở Bộ tư lệnh: đường Phạm Văn Đồng, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Vũ Bá Đăng.
Chính uỷ: Đại tá Nguyễn Đức Cường (nguyên Phó Chính uỷ Binh chủng)
• 5- Binh chủng Thông tin liên lạc
Trụ sở Bộ tư lệnh: phố Giang Văn Minh, quận Ba Đình, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Ngô Văn Sơn
Chính uỷ: Thiếu tướng Nguyễn Văn Châu
• 6- Binh chủng Đặc công
Trụ sở Bộ tư lệnh: huyện Thanh Trì, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng, Phạm Hữu Chính.
Chính uỷ: Thiếu tướng Đào Văn Quân

Các quân đoàn chủ lực
• 1- Quân đoàn 1 (Binh đoàn Quyết Thắng)
Trụ sở Bộ tư lệnh: Thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
Tư lệnh: Thiếu tướng Trần Anh Vinh (nguyên Tham mưu trưởng QĐ1)
Chính ủy: Thiếu tướng Mai Văn Lý (thay Thiếu tướng Nguyễn Văn Động giữ chức Cục trưởng Cục Cán bộ - Tổng cục Chính trị).
Các sư đoàn: 308, 312, 320B,...
• 2- Quân đoàn 2 (Binh đoàn Hương Giang)
Trụ sở Bộ tư lệnh: Thị trấn Vôi, Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Đức Thận (21/12/2007) thay Thiếu tướng Thiều Chí Đinh
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Sỹ Thăng
Các sư đoàn: 304, 306, 325, Lữ đoàn phòng không chủ lực 673.
• 3- Quân đoàn 3 (Binh đoàn Tây Nguyên)
Trụ sở Bộ tư lệnh: Phường Thắng Lợi, Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Tư lệnh: Đại tá Nguyễn Đức Hải thay Thiếu tướng Nguyễn Vĩnh Phú
Các Sư đoàn: 31, 10,320A, Trung đoàn Tăng 273, trung đoàn 7 Công binh, Trung đoàn Pháo cao xạ 234, Trung đoàn Pháo binh 40..
• 4- Quân đoàn 4 (Binh đoàn Cửu Long)
Trụ sở Bộ tư lệnh: Khu công nghiệp Sóng Thần, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Văn Thành
Chính ủy: Thiếu tướng Lê Thái Bê.
Các sư đoàn: 7, 9, 309...


Quân chủng Hải quân
Bài chi tiết: Hải quân Nhân dân Việt Nam
• Tư lệnh: Chuẩn đô đốc Lê Văn Đạo
• Chính ủy: Phó đô đốc Hải quân Trần Thanh Huyền
Quân chủng Phòng không-Không quân
Bài chi tiết: Quân chủng Phòng không-Không quân Việt Nam
Xem thêm: Không quân Nhân dân Việt Nam
• Tư lệnh: Trung tướng Lê Hữu Đức,
• Chính ủy: Trung tướng Phương Minh Hòa (Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam),


Bộ đội Biên phòng
Bài chi tiết: Bộ đội Biên phòng Việt Nam
• Tư lệnh: Trung tướng (2009) Trần Hoa thay Trung tướng Tăng Văn Huệ nghỉ hưu theo các quyết định công bố ngày 31/12/2007.
• Chính ủy: Trung tướng (2009) Võ Trọng Việt.


Bộ Tư lệnh Thủ đô và các Quân khu
Bộ Tư lệnh Thủ đô
Bảo vệ Thủ đô Việt Nam
• Tư lệnh: Thiếu tướng Phí Quốc Tuấn
• Chính ủy: Đại tá Lê Hùng Mạnh
Xem chi tiết Quân khu Thủ đô


Quân khu 1
Bảo vệ vùng Biên giới phía Bắc
• Bộ tư lệnh đóng ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
• Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Văn Đạo, {thay Trung tướng Phạm Xuân Thệ (về hưu theo quyết định công bố ngày 31/12/2007)).
• Chính ủy: Trung tướng Vi Văn Mạn, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
• Phó Chính ủy: Thiếu tướng Đinh Thế Hòa.


Quân khu 2
Bảo vệ vùng Tây Bắc
• Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Việt Trì
• Tư lệnh: Trung tướng Đỗ Bá Tỵ, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (thay Trung tướng Ma Thanh Toàn ngày 7/2/2007).
• Chính ủy: Trung tướng Lê Minh Cược


Quân khu 3
Bảo vệ các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
• Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Hải Phòng.
• Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Văn Lân.
• Chính ủy: Thiếu tướng Lương Cường(quyết định công bố ngày 31/12/2007).


Quân khu 4
Bảo vệ vùng Bắc Trung Bộ
• Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Vinh
• Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Hữu Cường .
• Chính ủy: Trung tướng Mai Quang Phấn, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
• Phó chính ủy:Thiếu tướng Trương Đình Quý


Quân khu 5
Bảo vệ vùng Nam Trung Bộ Việt Nam bao gồm Tây Nguyên và các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ
• Trụ sở Bộ tư lệnh: thành phố Đà Nẵng
• Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Trung Thu (từ tháng 10/2007).
• Chính ủy: Trung tướng Nguyễn Thành Đức ( 2009 )


Quân khu 7
Binh lính gác cổng Quân khu 7
Bảo vệ vùng Đông Nam Bộ.
• Bộ tư lệnh đóng ở Thành phố Hồ Chí Minh.
• Tư lệnh: Trung tướng Triệu Xuân Hòa (Từ tháng 02-2009)
• Chính ủy: Trung tuớng Nguyễn Thành Cung, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
• Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Trần Đơn (nguyên Chỉ huy trưởng BCHQS tỉnh Tây Ninh)

Quân khu 9
Bảo vệ vùng Tây Nam Bộ.
• Bộ tư lệnh đóng ở thành phố nhà quê Cần Thơ.
• Tư lệnh: Trung tướng Trần Phi Hổ (31/12/2007),
• Chính ủy: Trung tuớng Nguyễn Việt Quân, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.


Học viện, trường đại học, trường sĩ quan trực thuộc Bộ
• 1 - Học viện Quốc phòng Việt Nam, tức Học viện Quân sự cấp cao trực thuộc Chính phủ Việt Nam, thành lập năm 1976, là trung tâm đào tạo tướng lĩnh và sĩ quan chỉ huy cấp chiến dịch-chiến lược quân sự cho tất cả các quân chủng, binh chủng, quân khu, quân đoàn và các cơ quan đơn vị trong toàn quân.
Trụ sở chính: đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội (đối diện Viện Toán học Việt Nam).
Giám đốc: Trung tướng Nguyễn Như Hoạt.
Chính ủy: Thiếu tướng Đỗ Đức Tuệ.
• 2 - Học viện Chính trị Quân sự (Học viện quân sự cấp trung).
o Giám đốc: Trung tướng, phó giáo sư Lê Minh Vụ
o Cơ sở 1: Hà Đông, Hà Nội, thành lập năm 1951 với tên gọi ban đầu là Trường Chính trị Trung cấp, đào tạo sĩ quan chính trị cấp trung đoàn, sư đoàn (chính ủy)[2].
o Cơ sở 2 [3](Trường Sĩ quan Chính trị): ở Bắc Ninh,thành lập năm 1976, đào tạo sĩ quan chính trị cấp phân đội (chính trị viên đại đội, tiểu đoàn) trình độ đại học và cao đẳng [4].
• 3 - Học viện Lục quân Đà Lạt (Học viện quân sự cấp trung), thành lập năm 1974, Đào tạo cán bộ sĩ quan Lục quân chiến thuật-chiến dịch cấp cấp trung đoàn-sư đoàn các chuyên ngành chỉ huy tham mưu Lục quân (tương ứng với các binh chủng thuộc quân chủng Lục quân).
Trụ sở chính: Đà Lạt.
Giám đốc: Trung tướng, phó giáo sư Nguyễn Đức Xê.
• 4 - Học viện Kỹ thuật Quân sự (Học viện quân sự cấp trung, đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam). Thành lập năm 1966.
Giám đốc: Trung tướng, Giáo sư, TSKH toán học Phạm Thế Long
Chính ủy: Thiếu tướng Vũ Văn Luận.
• 5 - Học viện Quân y. Thành lập năm 1949.
Giám đốc: Thiếu tướng, PGS.TS. Nguyễn Tiến Bình.
Chính ủy: Thiếu tướng Vũ Đăng Khiên
• 6 - Học viện Hậu cần. Thành lập năm 1974 trên cơ sở trường sĩ quan Hậu cần (thành lập năm 1951).
Giám đốc: Trung tướng Giáo sư, Tiến sĩ Đồng Minh Tại.
Chính ủy: Đại tá, TS Vũ Văn Đức.
• Trụ sở chính: Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội.
• Cơ sở 2: Sơn Lộc, Sơn Tây, Hà Nội.
• 7 - Trường Sĩ quan Lục quân 1. Thành lập năm 1945. Đào tạo sĩ quan Lục quân chiến thuật cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn) trình độ cử nhân khoa học quân sự (đại học và cao đẳng) các chuyên ngành: Binh chủng hợp thành (Tham mưu Lục quân), Bộ binh, Bộ binh cơ giới, Hỏa khí (chỉ huy kỹ thuật vũ khí), Trinh sát Lục quân cho các cơ quan đơn vị quân khu, quân đoàn phía bắc Việt Nam.
Trụ sở chính: thị xã Sơn Tây, Hà Nội.
Hiệu trưởng: Thiếu tướng Trần Quốc Phú
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Văn Việt.
• 8 - Trường Sĩ quan Lục quân 2. Thành lập năm 1961. Đào tạo sĩ quan Lục quân chiến thuật cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn) trình độ cử nhân khoa học quân sự (đại học và cao đẳng) các chuyên ngành: Binh chủng hợp thành (Tham mưu Lục quân), Bộ binh, Bộ binh cơ giới, Hỏa khí (chỉ huy kỹ thuật vũ khí), Trinh sát Lục quân cho các cơ quan đơn vị quân khu, quân đoàn phía nam Việt Nam.
Trụ sở chính: Long Thành, Đồng Nai.
Hiệu trưởng: Thiếu tướng Vũ Đức Hinh.
Chính ủy: Thiếu tướng Phạm Văn Dỹ.
Xem tiếp các Học viện và trường khác trực thuộc Tổng cục, Quân chủng, binh chủng: Danh sách các trường đại học, cao đẳng quân sự Việt Nam


Văn phòng Bộ và các Cơ quan và Đơn vị khác trực thuộc Bộ Quốc phòng
Trung tướng Phạm Thanh Lân, cục trưởng Cục Đối ngoại quân sự.
• Bộ Tư lệnh bảo vệ lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Văn Cương.
Chính uỷ: Thiếu tướng Nguyễn Ngọc Lâm.
• Thanh tra Bộ
Chánh Thanh tra: Trung tướng Phạm Phú Thái.
• Văn phòng Bộ Quốc phòng
Chánh văn phòng: Trung tướng Nguyễn Thế Lực.
• Cục Cảnh sát biển
Cục trưởng: Trung tướng Phạm Đức Lĩnh.
• Cục Tài Chính
Cục trưởng: Trung tướng Phạm Quang Phiếu.
• Cục Kế hoạch và Đầu tư
Thành lập ngày 24 tháng 12 năm 1998.
Cục trưởng: Thiếu tướng Phạm Quang Vinh.
• Cục Kinh tế
Thành lập ngày 24 tháng 12 năm 1998.
Cục trưởng: Thiếu tướng PGS, TS Trần Trung Tín.
Phó cục trưởng: Thiếu tướng, Phạm Văn Sang.
• Cục Khoa học Công nghệ và Môi trường
Trụ sở: Số 2 Nguyễn Tri Phương, quận Ba Đình, Hà Nội.
Cục trưởng: Thiếu tướng, Tiến sĩ Cao Tiến Hinh.
• Cục Cứu hộ-cứu nạn
Cục trưởng: Trung tướng Nguyễn Sơn Hà.
• Cục Đối ngoại quân sự Đến nay (2006), Việt Nam đã đặt Tuỳ viên quân sự, quốc phòng tại 25 nước và có 36 nước đặt Tuỳ viên quân sự, quốc phòng tại Việt Nam.
Cục trưởng: Trung tướng Phạm Thanh Lân.
• Cục Điều tra hình sự
Cục trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Hữu Hạ.
• Cục Thi hành án
Cục trưởng: Thiếu tướng Lê Văn Hợp.
• Viện Chiến lược Quân sự
Viện trưởng: Trung tướng, Phó giáo sư, Tiến sĩ Trần Thái Bình.
• Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
Giám đốc: Thiếu tướng, TSKH Nguyễn Quang Bắc.
• Viện Lịch sử Quân sự
Viện trưởng:
• Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga.
Tổng giám đốc: Thiếu tướng Trịnh Quốc Khánh.
• Trung tâm Thông tin Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Giám đốc: Thiếu tướng Từ Linh
• Bệnh viện Trung ương quân đội 108
Giám đốc: Thiếu tướng PGS.TS Trần Duy Anh.
Chính ủy: Thiếu tướng PGS.TS Nguyễn Trọng Chính.
• Bệnh viện Trung ương quân đội 175
Giám đốc: Thiếu tướng Nguyễn Phục Quốc
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Văn Bính.
• Viện Y học cổ truyền Quân đội
Giám đốc: Thiếu tướng, Tiến sĩ Nguyễn Minh Hà
Chính ủy: Thiếu tướng Trương Quốc Trung
• Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) [5].
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Hoàng Anh Xuân.
Chính uỷ: Thiếu tướng Dương Văn Tính
• Tổng Công ty bay Dịch vụ Việt Nam
Tổng giám đốc: Đại tá Hà Tiến Dũng
• Tổng Công ty xây dựng Trường Sơn (Binh đoàn 12).
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Lương Sỹ Nhung
Chính ủy Binh đoàn 12 kiêm Phó Tổng giám đốc: Thiếu tướng Trần Thanh Hải.
• Tổng Công ty Thành An (Binh đoàn 11) [6]. Địa chỉ: 141 Hồ Đắc Di, quận Đống Đa, Hà Nội.
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Bùi Quang Vinh
Phó Tổng giám đốc (Phó Tư lệnh chính trị): Đại tá Ngô Quốc Quỳ
• Tổng Công ty 15 (Binh đoàn 15). Địa chỉ: Phường Yên Thế, thành phố Pleiku, Gia Lai.
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Nguyễn Xuân Sang.
• Binh đoàn 16 Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Doãn Não.
• Tổng Công ty Đông Bắc [7].
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng, Nguyễn Mạnh Đạt.
• Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội. Thành lập 9/11/1994.
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Đại tá, Nguyễn Văn Bé.
• Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội


Lịch sử
• Theo Sắc lệnh số 34 NV của Chủ tịch Chính phủ ký ngày 25 tháng 3 năm 1946 về tổ chức Bộ Quốc phòng thì Bộ Quốc phòng có Văn phòng và 10 cục chuyên môn:
1. Chế tạo quân nhu Cục. Cục trưởng: Vũ Anh.
2. Chế tạo quân giới Cục (được thành lập sau này).
3. Chính trị Cục. Cục trưởng: Hoàng Đạo Thúy.
4. Tình báo Cục (được thành lập sau này)
5. Quân chính Cục. Cục trưởng: Phan Tử Lăng.
6. Quân huấn Cục. Cục trưởng: Phan Văn Phác.
7. Công chính giao thông Cục. Cục trưởng: Nguyễn Văn Tính.
8. Quân pháp Cục. Cục trưởng: Lê Văn Chất.
9. Quân nhu Cục. Cục trưởng: Vũ Anh.
10. Quân y Cục (được thành lập ngày 16 tháng 4 năm 1946). Cục trưởng: Vũ Văn Cẩn.
• 6 tháng 5 năm 1946: thành lập Cục Tổ chức, theo Sắc lệnh số 60/SL. Cục trưởng: Nguyễn Trọng Vĩnh
• 4 tháng 2 năm 1947: thành lập Cục Quân giới (nay phát triển thành Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quân sự, Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng Việt Nam). Cục trưởng: Trần Đại Nghĩa
• 20 tháng 3 năm 1947: thành lập Cục Tình báo
• 25 tháng 1 năm 1948: thành lập Cục Tổng Thanh tra. Tổng Thanh tra: Lê Thiết Hùng
• Tháng 5 năm 1949: thành lập Cục Pháo binh
• 18 tháng 6 năm 1949: thành lập Cục Vận tải
• 11 tháng 7 năm 1950: thành lập Tổng cục Chính trị và Tổng cục Cung cấp (nay là Tổng cục Hậu cần); quy định Bộ Tổng Tư lệnh gồm Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Tổng cục Cung cấp, Đoàn Thanh tra và Văn phòng.
• 4 tháng 3 năm 1951: thành lập Cục Quân lực thuộc Bộ Tổng Tham mưu. Cục trưởng: Phan Phúc Tường.
• 28 tháng 10 năm 1966; Thành lập Phân hiệu II Đại học Bách khoa, năm 1968 chuyển thành trường Đại học Kỹ thuật Quân sự, tiền thân của Học viện Kỹ thuật quân sự.
• 10 tháng 9 năm 1974: thành lập Tổng cục Kỹ thuật
• 5 tháng 4 năm 1976: thành lập Tổng cục Xây dựng Kinh tế (Nghị định 59/CP). Các Chủ nhiệm Tổng cục: Đồng Sĩ Nguyên (1976-1977), Hoàng Thế Thiện (1977-1980),..., Trần Sâm (1982-1986). Đến ngày 7 tháng 11 năm 1985 chuyển thành Tổng cục Kinh tế (nay là Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng).
• 24 tháng 12 năm 1998: thành lập Cục Kinh tế và Cục Kế hoạch và Đầu tư.


Sách trắng về quốc phòng


Nhằm mục đích bày tỏ quan điểm của Việt Nam về những vấn đề an ninh mới của khu vực và thế giới, Bộ Quốc phòng Việt Nam công bố sách trắng về quốc phòng của Việt Nam.
Sách trắng lần thứ nhất mang tên "Việt Nam củng cố quốc phòng bảo vệ Tổ quốc" vào năm 1998.
Sách trắng lần hai vào ngày 9 tháng 12 năm 2004 với tên gọi là "Quốc phòng Việt Nam những năm đầu của thế kỷ XXI", được xuất bản bằng hai thứ tiếng Việt và tiếng Anh, gồm 3 phần chính: Chính sách quốc phòng Việt Nam, Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. Với chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích của các quốc gia khác theo những nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên Hiệp Quốc và luật pháp quốc tế, chủ trương không tham gia bất kỳ liên minh quân sự nào; không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình, không sử dụng vũ lực hay đe doạ sử dụng vũ lực đối với nước khác. Ngoài ra Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi đối với vùng biển, đảo của Việt Nam trên Biển Đông nhưng sẵn sàng thương lượng đàm phán hòa bình.
Sách trắng lần thứ ba vào ngày 8 tháng 12 năm 2009[1].


Ngân sách quốc phòng
Bộ Quốc phòng không công bố con số về ngân sách quốc phòng, đây có lẽ là một bí mật, nhưng các báo nước ngoài (BBC) thì tin rằng vào năm 2004 ngân sách quốc phòng của Việt Nam khoảng 1 tỷ đô la, chiếm khoảng 2,5% GDP[2].
Ngân sách quốc phòng Việt Nam năm 2008 là 27.000 tỉ đồng, tương đương 1,8% tổng sản phẩm quốc nội (GDP)[1]
Lực lượng quốc phòng
Sách trắng không công bố con số lực lượng quốc phòng. Tài liệu nước ngoài cho biết, quân đội chính quy Việt Nam có khoảng 480.000 người, lực lượng dự bị có khoảng 4.500.000 người.

Attachments
12920457211744770675_574_574.jpg
quân hiệu
You don't have permission to download attachments.
(46 Kb) Downloaded 0 times


________Thà để mồ hôi rơi trên từng trang giấy còn hơn để giọt nước mắt rơi sau những kì thi!______
ducanh.tec
Tiền nhân đã vạch lau lách, rừng bụi, bùn lầy để vươn dài lãnh thổ vào Nam, vượt trùng dương sóng lớn đến Hoàng Sa, Trường Sa... Làm thành trì bảo vệ vững chắc Tổ Quốc ta đến ngày hôm nay- Chúng ta người Việt Nam phải có trách nhiệm giữ vững đất đai quê hương yêu dấu
Xem lý lịch thành viên

thanhbinhqt1993

avatar
Đại học
Đại học
tec bua nj nghien cuu quan doj nua~ ak`
tjnh cuop nghe cua mjnh nua~ ak`

Xem lý lịch thành viên http://www.0.facebook.com/pham.thanhbinh.50

Sponsored content


Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết

 
  •  

Free forum | © PunBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | Free blog